Trang chủKhách hàng cá nhânBiểu phí
Biểu phí
05/1405

Dịch vụ khác


STT

DỊCH VỤ

MỨC PHÍ

MỨC PHÍ

TỐI THIỂU

TỐI ĐA

1

Sao in bảng kê/ sổ phụ

 

1.1

In sao kê tài khoản định kỳ hàng tháng

 

 

Nhận tại OCB

Miễn phí

 

Nhận tại địa chỉ theo yêu cầu Khách hàng

5.000 VND/ lần/ tài khoản

1.2

In sao kê tài khoản trong năm

10.000 VND/ lần

1.3

In sao kê tài khoản quá khứ (trên 1 năm)

50.000 VND/ lần

2

Sao lục chứng từ

 

 

Chứng từ trong vòng 1 tháng

10.000 VND/ chứng từ

 

Chứng từ trong trên 1 tháng

50.000 VND/ chứng từ

3

Xác nhận số dư bằng văn bản
(bằng tiếng Việt và/ hoặc tiếng Anh)

50.000 VND
(tối đa 3 bản, từ bản thứ 4 trở lên tính thêm 10.000 VND/ bản)

4

Xác nhận phong tỏa tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm

 

 

Phong tỏa theo yêu cầu của OCB/ Pháp luật

Miễn phí

 

Phong tỏa theo yêu cầu của Khách hàng

50.000 VND/ lần

5

Cổ phiếu

 

 

Xác nhận giá trị cổ phiếu

50.000 VND/ lần

 

Xác nhận chuyển nhượng cổ phiếu

0.2%/ mệnh giá chuyển nhượng

50.000 VND

1.000.000 VND

 

Phong tỏa cổ phiếu

50.000 VND/ lần

6

Báo mất Sổ tiết kiệm, Hợp đồng tiền gửi

10.000 VND

7

Giải quyết hồ sơ nhận thừa kế

50.000 VND/ bộ hồ sơ

8

Cấp giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài

 

 

Khách hàng hiện hữu

20.000 VND/ lần

 

Khách hàng vãng lai

50.000 VND/ lần

9

Trung gian thanh toán tiền hàng

0.20%

500.000 VND

 

10

Chi trả hộ tiền lương

 

 

Tài khoản người thụ hưởng trong hệ thống OCB

1.000 VND/ tài khoản

 

Tài khoản người thụ hưởng ngoài hệ thống OCB

Thu phí dịch vụ chuyển tiền trong nước theo Phần B.1 - Mục I (mục 1.3 và 1.4) của biểu phí này

11

Phát hành thư xác nhận thanh toán qua Ngân hàng

100.000 VND/ món

12

Phát hành bộ Ủy nhiệm thu

10.000 VND/ bộ

13

Thay đổi thông tin cá nhân

Miễn phí

14

Dịch vụ thanh toán khác tại quầy

Miễn phí

 

Thanh toán hóa đơn (điện, nước…)

 

 

Thanh toán học phí

 

15

Dịch vụ khác

Theo thỏa thuận

10.000 VND

 


Ghi chú:


1

Biểu phí trên được áp dụng cho đối tượng khách hàng là cá nhân.

2

Mức phí quy định không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) (trừ dịch vụ đổi vàng tại phần F mục 5 của biểu phí này)

3

Mức phí quy định bao gồm cả phí gửi chứng từ theo hình thức thông thường. Nếu Khách hàng yêu cầu chuyển qua các hãng chuyển phát nhanh thì thu phí quy định theo tổ chức đó.

4

Các chi phí thực tế khác: như thuế, các chi phí phải trả cho ngân hàng Nước ngoài tham gia vào dịch vụ, nếu có, sẽ thu theo thực chi.

5

OCB không hoàn lại phí dịch vụ và các chi phí khác đã thu theo biểu phí quy định trong trường hợp khách hàng (kể cả ngân hàng nước ngoài) yêu cầu hủy bỏ lệnh giao dịch.

6

Đối với mức phí dịch vụ thu bằng ngoại tệ, Khách hàng có thể trả bằng VND theo tỷ giá bán ngoại tệ mặt do OCB niêm yết tại thời điểm thu phí.

7

Các giao dịch liên quan đến việc sử dụng ngoại tệ tuân theo quy định Quản lý ngoại hối của Chính phủ và NHNN

8

Các giao dịch chuyển tiền ngoài hệ thống có số tiền chuyển dưới 500 triệu đồng, khách hàng đem đến OCB sau 15h30 ngày giao dịch mà có nhu cầu chuyển ngay thì OCB sẽ thu theo mức phí chuyển tiền lớn hơn hoặc bằng 500 triệu đồng. 

9

Phí kiểm đếm được áp dụng trong các trường hợp sau:

 

* Đối với TK thanh toán: OCB sẽ thực hiện thu phí kiểm đếm khi Khách hàng thực hiện rút tiền mặt hoặc chuyển khoản đi trong vòng 02 ngày kể từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản hoặc nhận từ Ngân hàng khác chuyển đến như sau:
 - Rút tiền mặt: ĐVKD thực hiện giao dịch rút tiền thu phí (không thu phí sử dụng vốn trong vòng 2 ngày đối với trường hợp khách hàng đã bị thu phí nộp tiền vào tài khoản khác tỉnh/TP).
 - Chuyển tiền đi: ĐVKD thực hiện chuyển tiền thu phí

 

* Đối với TK tiết kiệm: OCB sẽ thực hiện thu phí kiểm đếm khi Khách hàng thực hiện rút tiền mặt hoặc chuyển khoản đi trong vòng 02 ngày như sau:
 - Tiết kiệm có kỳ hạn: áp dụng cho kỳ gửi tiền đầu tiên
 - Tiết kiệm không kỳ hạn: thu phí như tài khoản thanh toán

10

Phí tối thiểu (min) - tối đa (max):

 

Phí tối thiểu (min): là mức phí tối thiểu CN/ PGD phải thu từ khách hàng

 

Phí tối đa (max): là mức phí tối đa CN/PGD phải thu từ khách hàng
(Tùy theo thực tế phát sinh CN/PGD có thể thu cao hơn mức max quy định mà không cần phải thông qua Ban TGĐ).

11

Giám đốc Khối KHCN, Giám đốc CN/PGD được quyền quyết định giảm phí cho từng đối tượng Khách hàng theo biên độ như sau:
(Biên độ giảm của CN/PGD chỉ áp dụng cho Mức phí theo tỷ lệ % (không áp dụng cho phí min và max), nhưng không được thấp hơn phí min)

 

Biên độ 1: giảm (-) 10% do Giám đốc Chi nhánh/PGD KHCN quyết định

 

Biên độ 2: giảm (-) 15% do Giám đốc Khối KHCN/Phó TGĐ phụ trách Khối quyết định

12

Biểu phí này được thay đổi mà không cần có sự báo trước của OCB trừ khi OCB và Khách hàng có thỏa thuận khác.

Chia sẻ:
Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp